PostgreSQL là gì? Ưu và nhược điểm của PostgreSQL

postgresql-la-gi

Mặc dù chưa phổ biến bằng MySQL nhưng PostgreSQL đang được xem là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tiên tiến nhất hiện nay. Điểm tương đồng của 2 cơ sở quản trị dữ liệu là đều mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí. Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể xem PostgreSQL là gì cũng như lợi ích và hạn chế của PostgreSQL đối với người dùng.

Tổng quan về PostgreSQL

PostgreSQL là gì?

PostgreSQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu “object – relational” có mã nguồn mở theo chuẩn SQL99, được phát triển bởi Khoa Điện toán của Đại học California (Hoa Kỳ) vào năm 1996 dựa trên Postgres v4.2. Hệ cơ sở dữ liệu này đã đặt nền móng cho nhiều khái niệm về hệ quản trị dữ liệu thương mại hiện nay.

Ban đầu, PostgreSQL được thiết kế để thực thi trên Unix và các nền tảng tương tự. Sau đó, hệ quản trị này đã được điều chỉnh để trở nên linh động và chạy trên nhiều nền tảng khác như Windows, MacOS X, Solaris cùng với một số tính năng và đặc điểm nổi bật.

Vì có mã nguồn mở, PostgreSQL cho phép người dùng tự do sử dụng, chỉnh sửa và phân bổ theo nhiều hình thức khác nhau.

Các tính năng nổi bật của PostgreSQL

So với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác, PostgreSQL có lợi thế là không quá yêu cầu về công tác bảo trì bởi tính ổn định cao cũng như dễ dàng phát triển nhiều ứng dụng khác nhau với chi phí tương đối thấp. Đó là lý do giúp hệ cơ sở dữ liệu này trở nên phổ biến.

Ngày nay, PostgreSQL được xem là một phần quan trọng của ngành dữ liệu GIS tại các tổ chức chính phủ, ngành ngân hàng, thương mại, công nghệ web,…

Dưới đây là một số tính năng nổi bật của PostgreSQL.

Kiểu dữ liệu đa dạng

PostgreSQL cung cấp nhiều kiểu dữ liệu như nguyên hàm (các nguyên số, boolean, số, chuỗi), cấu trúc (UUID, Range, Array, Date/time), hình học, tùy chỉnh và document.

Toàn vẹn dữ liệu

Dữ liệu trong PostgreSQL được đảm bảo tính toàn vẹn nhờ vào các khóa như Primary Keys, Foreign Keys, UNIQUE, NOT NULL, Khóa hàm số/ Explicit Locks, Khóa khuyến nghị/ Advisory Locks, …

Các thiết lập nâng cao

PostgreSQL cung cấp tính năng lập danh mục nâng cao, trình lập kế hoạch, trình tối ưu các truy cập phức tạp, thống kê số liệu trên nhiều cột, quét index – only, giao tác dạng test, điều khiển đồng thời nhiều phiên bản, phân vùng bảng, truy vấn đọc song song, độ tin cậy, phục hồi sau sự cố, nhật ký ghi trước (Write-ahead Logging – WAL),…

Chức năng bảo mật

PostgreSQL hỗ trợ xây dựng hàng rào bảo mật, xác thực mạnh mẽ như SCRAM-SHA-256, SSPI, LDAP, GSSAPI, Certificate,…

Khả năng mở rộng

Người dùng có thể thực hiện mở rộng hệ thống qua các hình thức lưu trữ, kết nối cơ sở dữ liệu (CSDL), ngôn ngữ thủ tục (PL / PGSQL, Python, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác), PostGIS, tính năng kết nối CSDL hoặc luồng khác với giao diện SQL chuẩn,…

Tìm kiếm văn bản

PostgreSQL cung cấp tính năng tìm kiếm văn bản một cách đầy đủ và đồng thời hệ thống hóa ký tự thông qua ICU collations.

Tính năng khác

PostgreSQL còn có khả năng quản lý số lượng người dùng đang thao tác cùng lúc. Điều này phù hợp với môi trường quản lý nhiều Terabyte dữ liệu.

Ưu điểm và hạn chế của PostgreSQL

Ưu điểm

Hạn chế

So sánh MySQL và PostgreSQL

MySQL là gì?

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở, hoàn toàn miễn phí và phổ biến nhất hiện nay. MySQL được phát triển bởi tập đoàn Oracle Corporation. Phần mềm được đặt tên theo tên con gái của người đồng sáng lập Monty Widenius: My

MySQL có thể chạy trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau như Windows, Linux và Mac OS X.

Bảng so sánh MySQL và PostgreSQL

Việc chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dự án là điều vô cùng quan trọng mà các nhà phát triển phần mềm phải cân nhắc. Bởi nếu chọn không phù hợp với dự án, máy chủ có thể gây ra những phát sinh không đáng có trong quá trình phát triển, vận hành sau này.

Đặc điểm

MySQL

PostgreSQL

Non-blocking trong DDL

  • Cho phép thao tác DDL với Non – Blocking.
  • Đối với Alter table, MySQL sẽ tích hợp thêm tiện ích thay đổi hàng và cột trong bảng.
  • Tùy chỉnh theo câu lệnh DDL.
  • Với thao tác viết, PostgreSQL có thể tự động bổ sung block.
  • Trên PostgreSQL, nhóm thao tác DDL là Alter table.
  • Nếu càn sử dụng Non – Blocking, bạn phải có tool hỗ trợ.

Performance của DML (thao tác dữ liệu)

  • Sử dụng thuật toán sort không tối ưu bằng PostgreSQL.
  • Tập trung tối đa vào use case.
  • Có khả năng update tốt và khả năng ghi đè.
  • Tốc độ sở dữ liệu chậm hơn, nhưng từ phiên bản 5.5 tốc độ đã được cải thiện
  • Câu lệnh chọn cần một lượng lớn dữ liệu.
  • Tốc độ xóa dữ liệu nhanh.
  • Trình cập nhật giống như insert.

Thuật toán JOIN

MySQL chủ yếu ứng dụng thuật toán Support Nested Loop Join vì hệ cơ sở dữ liệu này hướng đến tiêu chí đơn giản.

PostgreSQL hỗ trợ cả 3 loại thuật toán là Hash Join, Nested Loop Join và Sort Merge Join.

Trong đó:

  • Sử dụng dữ liệu cần join nhiều sẽ dùng Hash Join và Sort Merge join.
  • Dữ liệu đã được sort sẽ sử dụng Sort Merge Join.
  • Dữ liệu của các bảng được Join ít hoặc bảng ít bảng nhiều sẽ Nested Loop Join.

Xử lý transaction

  • Mặc định xử lý theo phương thức repeatable-read để giữ nguyên dữ liệu đọc.
  • Ứng dụng Next Key Locking để hoàn thiện tính năng thêm dữ liệu bởi transaction.
  • PostgreSQL tích hợp tính năng Read – committed.
  • Nếu không thể chuyển đổi thành Repeatable – read sẽ không xuất hiện Next Key Locking.

Store procedure, Trigger

MySQL chỉ sử dụng được SQL và trên mỗi SQL không thể thực thi các bước của stored procedure.

Ngoài SQL, PostgreSQL còn sử dụng được Procedure bên ngoài như Python.

Dạng logic và vật lý của replication

MySQL sở hữu replication cả dạng vật lý lẫn dạng logic. Cụ thể, dạng logic được cài đặt mặc định, kể từ bản 5.7 dạng vật lý cũng cài đặt theo hướng mặc định.

PostgreSQL chỉ có dạng vật lý. Nhưng từ phiên bản release beta version 10, PostgreSQL có thể sử dụng được cả dạng logic.

Chức năng tiện lợi

Chưa hỗ trợ nhiều chức năng tiện lợi nhưng có tích hợp chức năng sao lưu trực tuyến, điều khiển từ xa.

  • Hỗ trợ hệ điều hành Windows để apply hàm tổng.
  • Chức năng Query được cải thiện tốc độ xử lý thông qua việc chạy Query trên nhiều CPU.
  • Hỗ trợ tính năng Pg_basebackup cho phép sử dụng trực tuyến.

Trong quá trình sử dụng MySQL và PostgreSQL, bạn sẽ thấy được thêm nhiều ưu và nhược điểm khác nhau của chúng tùy vào từng hoàn cảnh cũng như dự án khác nhau.

Với nhiều chức năng độc đáo, PostgreSQL hứa hẹn sẽ là hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến nhất trong tương lai không xa. Hy vọng qua bài viết trên, bạn sẽ có cái nhìn tổng quan về PostgreSQL để ứng dụng phù hợp với dự án của mình. Chúc bạn thành công!

Những câu hỏi thường gặp

SQL là gì?

SQL là viết tắt của cụm từ Structured Query Language, tạm dịch: ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu. Đây là ngôn ngữ chung mà bất cứ hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) nào cũng phải đáp ứng.

SQL có vai trò giúp quản lý hiệu quả và truy vấn cơ sở dữ liệu thông tin nhanh hơn, đồng thời, giúp bảo trì thông tin dễ dàng hơn.

PostgreSQL được ứng dụng trong trường hợp nào?

  • PostgreSQL chủ yếu được sử dụng như một hệ quản trị cơ sở dữ liệu dạng frontend.
  • Các tập đoàn và công ty lớn đều ưu tiên sử dụng PostgreSQL làm hệ quản cơ sở dữ liệu chính cho các ứng dụng và sản phẩm của họ. Bởi PostgreSQL có tính ổn định cao và có thể chạy trên nhiều nền tảng cũng như hoàn toàn miễn phí.
  • PostgreSQL còn là một phần quan trọng cho cơ sở dữ liệu không gian địa lý. Mục đích cụ thể là hỗ trợ hệ thống thông tin địa lý (GIS).

Các công ty nào đã sử dụng PostgreSQL?

Hiện nay, một số công ty nổi tiếng sử dụng PostgreSQL là Apple,Instagram, Fujitsu, Red Hat, Cisco, Juniper Network,…

PostgreSQL hỗ trợ những loại ngôn ngữ lập trình nào?

Các ngôn ngữ lập trình được PostgreSQL hỗ trợ gồm: Python, Java, C#, C/C+, Ruby, JavaScript (Node.js), Perl, Go, Tcl,…

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TINO

Exit mobile version